Chiến lược phát triển trường THCS Quang Sơn giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn 2025

Thành viên:admin vnomedia     Bài viết: 9
Thứ tư - 19/12/2018 22:43
Trường THCS Quang Sơn được thành lập từ năm 1996 khi tách ra từ trường THPT Đô Lương III. Trường THCS Quang Sơn có nhiệm vụ phổ cập THCS trên địa bàn 11 xóm . Sau 17 năm thành lập đến nay nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh của xã Quang Sơn.
Tập thể cán bộ, giáo viên nhà trường.
Tập thể cán bộ, giáo viên nhà trường.
 
received 756549998030663
Ban Giám hiệu nhà trường


Để thực hiện đường lối đổi mới giáo dục, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng như: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đô Lương..... đòi hỏi các cơ sở giáo dục nói chung và các trường THCS nói riêng phải xây dựng kế hoạch chiến lươc phát triển của từng nhà trường trong từng thời kỳ, từng giai đoạn để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đã giao phó.

Trường THCS Quang Sơn  được thành lập từ năm 1996 khi tách ra từ trường THPT Đô Lương III. Trường THCS Quang Sơn có nhiệm vụ phổ cập THCS trên địa bàn 11 xóm . Sau 17 năm thành lập đến nay  nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh của xã Quang Sơn.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2013 - 2020, tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng  kế hoạch chiến lược của Trường THCS Quang Sơn  là  một định hướng cho sự phát triển bền vững của nhà trường
PHẦN I: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG
I. Bối cảnh trong nước và Quốc tế
1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực (bên ngoài)
Trong điều kiện toàn cầu hóa và kinh tế phát triển, các nước phát triển như Mỹ, Tây Âu, Úc,… đã có một nền giáo dục tiên tiến và phát triển, môi trường học tập tốt và nhiều cơ hội phát triển đã thu hút các học sinh, sinh viên giởi trên khắp thế giới. Đây là cơ hội và cũng là thách thức lớn đối với chúng ta.
Ở Đông Nam Á, là khu vực chủ yếu có các nước có nền kinh tế đang phát triển, do đó cũng đang dốc sức đầu tư cho giáo dục rất nhiều. Trong đó phải kể đến một số nước có nền giáo dục tương đối phát triển, thu hút nhiều du học sinh nước ngoài như Singapo, Thái Lan, Malaysia,… tuy nhiên các nước này cũng có chính trị không mấy ổn định.
Trước tình hình thế giới và khu vực như trên, giáo dục Việt Nam nói chung cũng như trường THCS Quang Sơn nói riêng đều nhận thấy rất nhiều cơ hội để phát triển và cũng không ít thách thức, do đó việc thực hiện đổi mới trong giáo dục cũng như cách thức quản lý là vấn đề cấp thiết. Để thực hiện được nhiệm vụ này, cần xây dựng một bản kế hoạch chiến lược đúng đắn.
1.2 Bối cảnh trong nước
Trong điều kiện kinh tế đang phát triển, nước ta cũng đã chú trọng và tăng cường đầu tư cho giáo dục với mong muốn giáo dục nước ta thực sự đủ sức gia nhập cùng nền giáo dục thế giới.
Vài năm trở lại đây, chúng ta đã xây thêm rất nhiều ngôi trường, đầu tư nhiều trang thiết bị phục vụ cho giáo dục, mở cửa với giáo dục nước ngoài (nhiều trường Quốc tế được thành lập trên khắp cả nước, ở tất cả các bậc). Giáo dục quốc dân cũng không còn độc quyền như trước nữa, thêm vào đó là nhiều loại hình giáo dục mới: dân lập, liên kết với nước ngoài…
Tại hai xã lân cận như THCS Thái Sơn, THCS Thượng Sơn đã có nhiều học sinh xã Quang Sơn đang học tập. Các vấn đề này cho thấy trường đang gặp phải rất nhiều thách thức nếu không kịp đổi mới môi trường giáo dục để có thể thu hút những học sinh khá giỏi vào học tại trường.
I.Tình hình nhà trường.
1 Môi trường bên trong
 1.1 Điểm mạnh.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 35; trong đó: BGH: 2, giáo viên: 28,  nhân viên: 5
- Trình độ chuyên môn: 100% đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn
- Đội ngũ BGH: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo.  Trong công tác quản lý  đã có kế hoạch dài hạn, kế hoạch ngắn hạn sát thực tế.
           - Cơ sở vật chất  trường học được tầng hóa  trang thiết bị dạy học được trang bị từng bước hiện đại
- Chất lượng giáo dục được duy trì ổn định và có tỷ lệ cao
- Hoạt động dạy và học  có nền nếp
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Có bề dày kinh nghiệm trong công tác giá dục, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Chất lượng học sinh:
+ Tổng số học sinh: 380
+ Tổng số lớp: 11
+ Xếp loại học lực năm học 2012-2013
Giỏi: 15,0%; Khá: 46,2%; TB: 36,8%; Yếu: 2,0%.
+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2012-2013
 Tốt: 82,0%;  Khá: 16,2%; TB: 1,7%;  Yếu: 0,1%.
+ Thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 năm học 2012-2013: 01 giải Nhì, 01 giải Ba, 02 giải Khuyến khích.
+ Thi học sinh giỏi cấp huyện lớp 9 năm học 2012-2013: Có 39 em đạt danh hiệu HSGH
+ Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp năm học 2012-2013: 97,3%
- Cơ sở vật chất:
+ Phòng học thường: 11
+ Phòng thực hành:     2
+ Phòng Thư viện:      1
+ Phòng tin học:         0
Các Phòng chức năng
+ Phòng hiệu trưởng: 1
+ Phòng hiệu phó: 1
+ Phòng đoàn đội : 1
+ Phòng hành chính và y tế học đường: 0
+ Phòng truyền thống:0
+ Phòng tiếp khách: 0
+ Phòng họp hội đồng: 1
+ Phòng chờ của giáo viên: 0
+ Phòng sinh hoạt tổ chuyên môn: 0
+ Phòng thiết bị dạy học 02
+ Phòng trực bảo vệ: 0
+ Kho chứa thiết bị dạy học: 2 (Riêng cho môn Sing-Hóa, Môn Lý-C.Nghệ)
+ Nhà để  xe: 2( Riêng cho giáo viên và học sinh )
+ Nhà vệ sinh học sinh: 03 (Riêng cho học sinh nam và học sinh nữ)
+ Nhà vệ sinh giáo viên: 1
Thiết bị, đồ dùng dạy học:
+ Bộ thí nghiệm các bộ môn: 4 bộ
+ Máy chiếu Projete: 2 chiếc; máy tính xách tay: 03 chiếc, máy tính văn phòng: 04 chiếc, + thiết bị âm thanh 1 bộ. Máy in: 5 máy trong đó có 1 máy in đa năng.
Thành tích đã đạt:  Chưa nhiều
1.2 Điểm hạn chế.
- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên:
Một bộ phận giáo viên trong giảng dạy đổi mới phương pháp dạy học còn chậm,  năng lực sử dụng công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế, chưa chủ động, tự giác học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
- Chất lượng học sinh:
 Tỷ lệ học sinh khá giỏi cao nhưng không ổn định, học sinh tốt nghiệp ra trường chất lượng chưa cao. Hàng năm còn có học sinh bỏ học.
- Cơ sở vật chất:
 Tuy được trang bị hiện đại nhưng chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu  tiếp cận dạy học theo hướng hiện đại
Chưa có khu giáo dục thể chất và các phòng học bộ môn
2 Môi trường bên ngoài
2.1. Thời cơ.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.
- Cơ sở vật chất  đã đáp ứng một phần  nhu cầu phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường
 - Đã có sự tín nhiệm của xã hội, cha mẹ học sinh và học sinh  đối với nhà trường.
- Nhu cầu về học tập và giáo dục của xã hội  ngày càng tăng.
2.2. Thách thức:
-  Đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
-  Cạnh tranh về chất lượng với các trường THCS  trong  khu vực và trong huyện.
- Nhu cầu về cơ sở vật chất trang  thiết bị hiện đại đáp ứng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận khu vực và thế giới
1.3. Xác định các vấn đề ưu tiên.
- Kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của Ban giám hiệu theo hướng chuyên biệt hoá với sự phân công phụ trách các mảng công việc. Xây dựng nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường.
- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.
- Triển khai chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; tạo nhiều hoạt động giao lưu để học sinh có điều kiện thích ứng và hoà nhập. Tăng cường trao đổi, hợp tác và tư vấn nghề cho học sinh.
- Quản lý nhà trường theo bộ tiêu chuẩn đánh giá trường phổ thông
- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên,  nhân viên.
- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.
-  Đạt  chuẩn các chỉ tiêu đánh giá chất lượng trường THCS
- Đội ngũ giáo viên dạy tiếng anh cần được nâng cao chất lượng giảng dạy.
II. Tầm nhìn, Sứ mệnh và các giá trị .
1. Tầm nhìn.
Là một trong những trường vượt khó vươn lên đáp ứng yêu cầu về xã hội hoá giáo dục, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, nâng cao chất lượng dạy học. Từng bước mở rộng khuôn viên, giữ vững qui mô trường lớp.
2. Sứ mệnh.
Tạo dựng được môi trường học tập, kỷ cương, nề nếp có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy, sáng tạo.
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
- Tinh thần, trách nhiệm - Sáng tạo đổi mới, tính trung thực
- Hợp tác, chia sẻ - Đoàn kết, dân chủ
- Kỷ cương, nền nếp - Truyền thống, khát vọng vươn lên
III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.
          1.Mục tiêu.
Xây dựng nhà trường có chất lượng giáo dục cao, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
2. Chỉ  tiêu.
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 70%.
- 80 % Giáo viên và nhân viên biết sử dụng máy tính trong soạn bài , giảng dạy và công tác quản lý.
- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 10 % .
- Có 99,5% cán bộ quản lý và giáo viên đạt trình độ đại học, trong đó  Ban Giám hiệu đều có trình độ Đại học.
2.2. Học sinh
- Qui mô:  + Lớp học:  11 đến 13 lớp.
       + Học sinh:  từ 380 đến 450 học sinh.
- Chất lượng học tập:
      + Trên 60% học lực khá, giỏi (7 % học lực giỏi)
                + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu  dưới 3%
      + Thi học sinh giỏi câp huyện : đạt và có giải 6- 10% .
         - Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.
      + Chất lượng hạnh kiểm: 70 % hạnh kiểm khá, tốt.
        + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.
2.3. Cơ sở vật chất.
-  100% Các phòng học, phòng tin học được trang bị máy chiếu projetor  và máy tính xách tay
-  Phòng học bộ môn được trang bị các thiết bị đạt chuẩn và hiện đại.
-  Phòng đọc thư viện, phòng truyền thống, phòng họp trực tuyến được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.
- Hoàn thiện cơ bản về mặt bằng, thiết bị  khu giáo dục thể chất
- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”
IV. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG.
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn
3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.
Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
Người phụ trách: Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; Phó hiệu trưởng theo dõi và kiểm tra việc sử dụng TBDH; ngoài ra còn có kế toán, nhân viên thiết bị theo dõi tự kiểm tra TBDH.
4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho tư liệu điện tử, thư viện điện tử của nhà trường góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.
Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia học tập để nâng cao trình độ và năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ, nhóm công nghệ thông tin
5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.
- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.
- Huy động được các nguồn lực gia vào việc phát triển Nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính:
Từ ngân sách Nhà nước được giao,  từ hhọc phí, từ nguồn xã hội hóa, từ cha mẹ học sinh, từ quà tặng.
         + Nguồn lực vật chất:
Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ của nhà trường.
Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học đã được trang bị.
 Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.
6. Xây dựng thương hiệu
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường, đối với cán bộ giáo viên của nhà trường.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.
 Trách nhiệm là  của tập thể và từng cá nhân cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường
V/ TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.
  1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:
 Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên , học sinh, cha mẹ học sinh nhà trường, cơ quan chủ quản, Đảng ủy và UBND và PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
  1. Tổ chức thực hiện:
 Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
Kế hoạch chiến lược được cụ thể hóa bằng kế hoạch năm học
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2013 – 2015
- Giai đoạn 2: Từ năm 2015 -  2017
- Giai đoàn 3: Từ  năm 2017- 2020
4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
5. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
8. Đối với đội ngũ học sinh và cha mẹ học sinh.
Thực hiện nghiêm nền nếp, kỷ cương; thực hiện tốt công tác tuần, tháng, từng kỳ và cả năm học dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhịêm và tổ chức đoàn đội thanh niên.
Tích cực hoạt động tự quản, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Tham gia các hoạt động học tập và rèn luyện kỹ năng sống.
Đẩy mạnh hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh một cách có hiệu quả, làm tốt cuộc vận động xã hội hoá giáo dục trong và ngoài nhà trường./.
 
Nơi nhận:                                                                      HIỆU TRƯỞNG
- PGD-ĐT Đô Lương
-UBND xã Quang Sơn
- BGH-TT
- Lưu VT                                                                   TÔ THỊ TƠ
 
 -------------------------------------------------------------------

PHONG GD&ĐT ĐÔ LƯƠNG                            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯ­ỜNG THCS QUANG SƠN                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
BIÊN BẢN
RÀ SOÁT CHIẾN LƯƠC PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ TRƯỜNG
( Trích) 
 I. Thời gian, địa điểm: 14 giờ ngày  3/9/2014 tại văn phòng nhà trường.
 
II. Thành phần: Đồng chí: Tô Thị Tơ - Hiệu trưởng nhà trường và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong hội đồng sư phạm nhà trường: 28 đồng chí có mặt đủ.
 III. Nội dung
  1. đồng chí Tô Thị Tơ- Hiệu trưởng thông qua kết quả thực hiện chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 1: Năm học 2013-2014; 2014-2015
1.1.Về hiệu quả:
a. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh
Sau 2 năm thực hiện chiến lược phát triển, trường THCS Quang Sơn đã hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Chất lượng dạy và học đạt khá tốt, kỷ cương nề nếp của nhà trường được duy trì tốt, các hoạt động giáo dục toàn diện đều đạt tốt. Kết quả cụ thể các mặt hoạt động của nhà trường thực hiện như sau:
Năm học 2013-2014:
   - HL loại giỏi 27 em ( 7.16%)  vượt chỉ tiêu 0.6 %. Loại khá có 160 em ( 42.44%) vượt chỉ tiêu 8%. Loại TB cú 168 em ( 44.56%) giảm so với chỉ tiêu 10%. Loại yếu 21 em ( 5.57%) đúng chỉ tiêu.
- Số học sinh giỏi toàn diện : 27 em
- Số học sinh tiên tiến: 159 em .
- Thi kiểm định chất lượng đại trà đứng vị thứ 9/ 22 trường.
- Số học sinh giỏi huyện: 34 em trong đó có 2 em môn TA IOE, 6 em HKPĐ ( 2 giải 3, 1 cầu lông, 1 cờ vua)
- Số học sinh tốt nghiệp THCS : 94/94 em đạt 100%
           Về tập thể lớp có 4 tập thể xuất sắc: 7A, 8A,9A,9B  và 2 tập thể tiên tiến: 6A, 7B
3/ Kết quả về chất lượng đội ngũ
     Trong năm học 2013-2014 các thầy cô giáo trường THCS Quang Sơn cũng đã cố gắng hết sức mình, vượt khó để hoàn thành tốt  nhiệm vụ được giao. Tiêu biểu là các thầy cô giáo đI thao giảng giáo viên dạy giỏi huyện và đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Đó là các thầy, cô giáo: Đậu Thị Duyên, Nguyễn Quốc Đề, Nguyễn Thị Thuý Hằng, Đào Thị Thơ, Hoàng Mạnh Thắng. Các thầy cô thường xuyên học hỏi đúc rút kinh nghiệm, kết quả có 1 SKKN bậc 3 , 5 bản SKKN bậc 3 KK. Về SKKN xếp thứ 7/22 trường trong toàn huyện. Về công tác BDTX có 100% thầy cô giáo đạt kết quả.Năm học 2014-2015
 
1. Về công tác phổ cập, duy trì sỹ số:
-  Tỷ lệ duy trì sỹ số : 343/345
- Bỏ học 2 em tỷ lệ 99.4%
- Tỷ lệ phổ câp:  Đạt 92.99   %
2/ Chất lượng giáo dục toàn diện .
  • Về hạnh kiểm:
- Loại Tốt:   62.1%                                  - Loại khá: 29.5%
- Loại TB: 7%                                          - Loại yếu : 1.5%
* Về Học lực : Loại giỏi: 8.16%;  Loại khá : 40.52% . Loại TB: 47.52% ; Yếu: 3.79%
- Chất lượng đại trà qua kiểm định của PGD: Khối 6,7,8 đứng thứ 8/22  trường Khối 9 đứng thứ 1/22 trường.
*  Chất lượng mũi nhọn :
- Học sinh giỏi huyện: 41 em đạt tỷ lệ 11.6%.
- Về vị thứ: HSGH khối 6,7,8 đứng 10/ 22 trường. Khối 9 đứng thứ 14/22 trường.
* Về kết quả tốt nghiệp :  98.9%
- Tỷ lệ đậu vào cấp III: Dân lập 25 em ( 26%),  công lập 69 em/ 96 đạt 71.2% vào công lập, dạy nghề : 2( 0.2%)  ( Tổng số vào cấp III và dạy nghề 100%)
* Tỷ lệ lưu ban: 0%
3/ Công tác xây dựng đội ngũ .
- GV có trình độ đại học : 24/28 đạt 85.7%. CĐ: 3/28 đ/c
-   3 chiến sỹ thi đua cấp cơ sở .  4 giáo viên chủ nhiệm giỏi, 12 giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 14 giáo viên, NV  hoàn thành tốt nhiệm vụ, 5 đ/c TB . Có 4 đồng chí có SKKN bậc 3KK trở lên.
- GVDGT: 21 đồng chí ( Miễn Sơn, Hải, Mỵ, Minh, Hằng, Hằng, Thơ)
- BDTX: 20 đồng chí: 14 loại giỏi, 6 đ/c loại khá còn lại TB
4/ Công tác vận động, xây dựng và bảo quản CSVC
- Kết quả vận động: 97.030.000 đồng
- Kết quả xây dựng: Lát gạch hoa 7 phòng học phía bắc 82.005.000 đồng, làm trần tôn hiên 16 phòng học 20.865.000 đ( đã thanh toán 15.025.000đ còn nợ 5.840.000 đ)
- CSVC thường xuyên được kiểm tra sửa chữa kịp thời đảm bảo cho việc dạy và học diễn ra bình thường.
Dạy đủ, đúng chương trình nghề trồng lúa cho học sinh khối 9. Thi nghề lớp 9 đạt 100%; Dạy hướng nghiệp đối với học sinh khối 9 đủ 9 bài theo quy định; Lao động tu sửa trường lớp khang trang; Dạy đủ chương trình nội khoá, thể dục, mỹ thuật, âm nhạc.
 Đội ngũ giáo viên đoàn kết, kỷ cương, trách nhiệm. Có lập trường tư tưởng chính trị tốt, đoàn kết nội bộ. Cơ sở vật chất đảm bảo an toàn, có đủ phương tiện, trang thiết bị, SGK, sách tham khảo phục vụ cho dạy và học, thư viện nhà trường hoạt động khá tốt; công tác quản lý có nhiều đổi mới phù hợp với yêu cầu của ngành; công tác xã hội hoá thường xuyên, kịp thời có hiệu quả. Thi đua khen thưởng công bằng, khách quan, đúng người, đúng việc đã động viên khích lệ được phong trào thi đua dạy và học.
Tồn tại: Việc phối kết hợp giữa nhà trường với phụ huynh đôi khi chưa liên tục, còn học sinh giao tiếp, ứng xử chưa lịch sự. Trong độ tuổi phổ cập còn học sinh bỏ học phổ thông .
Thầy: Trình độ tay nghề ở một số giáo viên còn hạn chế nên việc đổi mới phương pháp còn lúng túng ở một số đồng chí.  
Trò: Một bộ phận không say học, gia đình ít quan tâm. Phương pháp học và cách học của học sinh hiệu quả chưa cao.
b. Xây dựng và phát triển đội ngũ
          Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, cơ bản đủ về chủng loại; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết,  hợp tác, biết chia sẽ, có trách nhiệm, gắn bó với sự phát triển nhà trường.
c. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục
          Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng đảm bảo các hoạt động giáo dục diễn ra bình thường. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên kiêm thiết bị có trách nhiệm với công việc được giao.
d. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
  Nhà trường đã triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.
e. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục
          Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
          Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường: Nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất...
Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.
* Kết quả xếp loại chung các lĩnh vực công tác: Năm học 2013- 2014: xếp thứ 12/22 trường; Năm học 2014- 2015: xếp thứ 13/26 trường;
1.2. Khó khăn và tồn tại
     Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh.
     Chất lượng học sinh: còn học sinh có học lực yếu, thái độ học tập, rèn luyện chưa tốt.
     Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại.
1.3. Xác định các vấn đề ưu tiên
      Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh, tăng cường tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu hội nhập trong khu vực.
       Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên theo chuẩn của Bộ GD-ĐT
       Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.
       Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt chất lượng nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.
2. Phương hướng điều chỉnh chiến lược trong giai đoạn tiếp theo
2.1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: 
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, CMHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2.2. Tổ chức:
Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
2.3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
- Giai đoạn 2: Năm 2015 – 2016; 2016-2017:  Nâng cao chất lượng HS, tăng cường bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, hoàn thiện cơ sở vật chất theo chuẩn và đạt KĐCLGD.  Trường xếp từ thứ 10-13/22 trường.
- Giai đoạn 3: Từ năm 2017 – 2020: Giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Phấn đấu từ năm học 2017- 2018: Giữ vững danh hiệu “ tập thể lao động tiên tiến” và nâng vị thứ xếp loại.
2.4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
2.5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
2.6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
2.7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
 
3. KẾT LUẬN:
3.1.Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển Giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý kế hoạch hàng năm, hàng tháng.
3.2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.
3.3. Trong thời kỳ hội nhập, có sự phát triển mạnh kinh tế xã hội, kế hoạch chiến lược của nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.
 
          Biên bản được thông qua vào hồi 17 giờ cùng ngày và được 22/22 thành viên nhất trí đạt tỷ lệ 100%.
 
                Hiệu trưởng                                                  Thư ký
 
 
 
                Tô Thị Tơ                                            Nguyễn Thị Luyến

 

Nguồn tin: thcsquangson.doluong.edu.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

  LIÊN KẾT BANER

  LIÊN KẾT WEBSITE

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây